Hướng dẫn thủ tục
Xin nhập Quốc tịch Việt Nam
ĐỐI TƯỢNG, ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Công dân nước ngoài và người không quốc tịch có đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam và các quy định khác sau đây:
- Có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; hoặc có công lao đặc biệt động góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam, hoặc có lợi cho Nhà nước CHXHCN Việt Nam; hoặc là người chưa thành niên xin nhập quốc tịch Việt Nam cha hoặc mẹ.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài thì có thể lựa chọn tên ghép giữa tên Việt Nam và tên nước ngoài. Tên do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện sau đây và được Chủ tịch nước cho phép:
+ Việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó
+ Không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp 03 bộ hồ sơ, mỗi bộ gồm những giấy tờ sau:
I. Đối với người đã thành niên (từ 18 tuổi trở lên):
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (có dán ảnh) – mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1.
Bản khai lý lịch (có dán ảnh).- Hộ chiếu, Căn cước công dân của Ba Lan hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế.
- Phiếu lý lịch tư pháp do Ba Lan cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ.
- Giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp được nhập quốc tịch Việt Nam khi đang cư trú ở nước ngoài:
– Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha, mẹ, con đối với trường hợp có cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ là công dân Việt Nam; hoặc
– Bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh có ông nội và bà nội hoặc ông ngoại và bà ngoại là công dân Việt Nam; hoặc
– Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý khác của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam xác nhận về công lao đặc biệt cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam trên cơ sở hồ sơ, ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan và quy định của pháp luật chuyên ngành; hoặc
– Giấy tờ chứng minh việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ là có lợi cho Nhà nước Cộng xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Người có tài năng vượt trội trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, kinh tế, pháp luật, văn hóa, xã hội, nghệ thuật, thể thao, y tế, giáo dục hoặc các lĩnh vực khác đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về tài năng hoặc được giải thưởng quốc tế, huân chương, huy chương và có cơ sở cho thấy người đó sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển lĩnh vực nói trên của Việt Nam; Doanh nhân, nhà đầu tư là cá nhân có hoạt động kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam đã được cơ quan quản lý nhà nước cấp bộ xác nhận về việc người đó sẽ đóng góp tích cực, lâu dài cho sự phát triển của Việt Nam.
- Giấy tờ chứng minh việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của Ba Lan do cơ quan có thẩm quyền Ba Lan cấp.
Trường hợp Ba Lan không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì cần có:
Bản cam đoan về việc cơ quan Ba Lan không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch Ba Lan khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của Ba Lan.
Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước CHXNCN Việt Nam.
II. Đối với người chưa thành niên (dưới 18 tuổi):
Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (có dán ảnh) – mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.2.
Văn bản Thỏa thuận của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con. Đối với người từ đủ 15 tuổi nhưng dưới 18 tuổi thì trẻ cũng phải ký vào đơn cùng với cha/mẹ.
III. Yêu cầu đối với giấy tờ trong hồ sơ
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Ba Lan cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Giấy tờ bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt, bản dịch phải được công chứng hoặc chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật Việt Nam.
- Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ phải nộp là bản sao thì người yêu cầu giải quyết các việc về quốc tịch có thể nộp giấy tờ là bản chụp từ bản chính; bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc cấp từ sổ gốc. Nếu nộp bản chụp từ bản chính thì phải có bản chính để đối chiếu; người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản chính và ký xác nhận đã đối chiếu.
- Các giấy tờ khác (Đơn, tờ khai …) phải được chứng thực chữ ký theo quy định của pháp luật.
- Cần ghi chính xác địa chỉ và số điện thoại liên lạc, tốt nhất là điện thoại cầm tay, để bộ phận xử lý có thể liên hệ khi cần thiết. Trong thời gian nộp hồ sơ nếu có thay đổi địa chỉ, số điện thoại thì cần thông báo lại cho Đại sứ quán.
IV. Nộp hồ sơ
Khi nộp hồ sơ, người đề nghị được trở lại quốc tịch Việt Nam nộp lệ phí lần 1 bao gồm lệ phí chứng thực bản dịch, hợp pháp hóa giấy tờ do phía Ba Lan cấp và phí dịch thuật giấy tờ được lập bằng tiếng Ba Lan để đáp ứng yêu cầu về hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 16/2020/NĐ-CP ngày 3/2/2020 của Chính phủ. Trên cơ sở kiểm tra hồ sơ, cán bộ xử lý sẽ liên hệ và thông báo cho khách.
Người đề nghị nộp hồ sơ cũng có thể làm thủ tục chứng thực chữ ký, chứng thực bản sao tại công chứng viên của Ba Lan/Lít-va; thuê phiên dịch viên tuyên thệ dịch sang tiếng Việt các giấy tờ tiếng Ba Lan trong hồ sơ. Sau đó, hồ sơ cần được đưa Bộ Ngoại giao Ba Lan/Lít va để chứng thực chữ ký của công chứng viên/phiên dịch viên tuyên thệ và gửi tới Đại sứ quán để làm thủ tục hợp pháp hóa.
V. Nhận thông báo đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
Khi nhận được thông báo đủ điều kiện để được nhập quốc tịch Việt Nam, người đề nghị nộp lệ phí lần 2 là lệ phí nhập quốc tịch và xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài về việc đã mất quốc tịch nước ngoài (nếu có), trừ trường hợp được Chủ tịch nước cho phép được giữ quốc tịch nước ngoài.









